CƠ HỘI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN

THÔNG TIN TỔNG QUAN PHỤC VỤ

CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ CỦA TỈNH VĨNH LONG

TT

TIÊU CHÍ

THÔNG TIN CHI TIẾT

1

Vị trí địa lý

- Vĩnh Long là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm vùng ĐBSCL, có diện tích đất tự nhiên là 1.526 km2, bằng 0,4% diện tích cả nước và đứng thứ 12/13 tỉnh vùng ĐBSCL, nằm giữa hai con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, cùng với 05 tuyến QL đi qua (1A, 53, 54, 57 và 80) và 10 tuyến đường tỉnh nối liền với các địa bàn trong tỉnh với nhau, có vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre;

+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp;

+ Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và TP. Cần Thơ.

- Vĩnh Long hiện có 08 đơn vị hành chính gồm: 01 TP, 01 Thị xã và 06 huyện

- Dân số toàn tỉnh (2019): 1.023.000 người. Trong đó:

+ Dân số nam: 504.000 người (chiếm 49,26% tổng dân số)

+ Dân số nữ: 519.000 người (chiếm 50,74% tổng dân số)

- Số lượng trong độ tuổi lao động (<35 tuổi): 622,37 ngàn người

- Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật năm 2019: 71%.

- Hệ thống giáo dục - đào tạo:

+ Trường, cơ sở đào tạo đại học: 03 trường

+ Trường, cơ sở đào tạo cao đẳng: 04 trường

+ Trường trung học chuyên nghiệp: 02 trường

2

Tình hình kinh tế 2019

- Tốc độ tăng trưởng GRDP: tăng 5,58% so với năm 2018

- Quy mô GRDP:

+ Theo giá hiện hành: 53.490 tỷ đồng;

+ Theo giá so sánh 2010: 32.899 tỷ đồng.

- GRDP bình quân đầu người: 52,31 triệu đồng/người/năm (tương đương 2.247 USD)

- Cơ cấu kinh tế:

+ Tỷ trọng ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%): 34,83

+ Tỷ trọng ngành Công nghiệp và Xây dựng (%): 19,98

+ Tỷ trọng các ngành Thương mại và Dịch vụ (%): 45,19.

- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) và Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): tăng 14,96% so với năm 2018;

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2019 tăng 2,92% so với năm 2018.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: 53.277 tỷ đồng

- Tổng lượng khách lưu trú và khách du lịch theo tour: 1.456 nghìn lượt. Trong đó, khách quốc tế: 215.000 lượt (khoảng 15%)

- Kim ngạch (giá trị) xuất - nhập khẩu:

+ Xuất khẩu: 559,5 triệu USD

+ Nhập khẩu: 198,5 triệu USD

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 14.131 tỷ đồng

- Phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư:

+ Đến 31/12/2019, toàn tỉnh hiện có 2.750 doanh nghiệp đang hoạt động, 894 chi nhánh và 1.000 văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh với tổng số vốn đăng ký là 23.793 tỷ đồng.

+ Tính đến tháng 10/2020, toàn tỉnh có 245 dự án còn hiệu lực đầu tư với tổng mức vốn đăng ký đầu tư ước khoảng 24.170,51 tỷ đồng và 773,169 triệu USD (trong đó có 69 dự án FDI, đến từ 16 quốc gia và vùng lãnh thổ).

Danh sách FDI đầu tư vào Vĩnh Long

Korea: 18 dự án

Netherlands: 04 dự án

Australia: 02 dự án

Hong Kong: 01 dự án

Taiwan: 11 dự án

USA: 04 dự án

Bristish Virgin Island : 02 dự án

France: 01 dự án

Japan: 08 dự án

Singapore: 03 dự án

Samoa: 01 dự án

Spain: 01 dự án

China: 07 dự án

Thailand: 03 dự án

England: 02 dự án

Philippines: 01 dự án

- Thu, chi ngân sách nhà nước

+ Tổng thu ngân sách nhà nước: 7.428 tỷ đồng;

+ Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 9.041 tỷ đồng.

- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): 03 năm gần nhất.

+ Năm 2017: hạng 06/63 tỉnh, thành, hạng 4/13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL;

+ Năm 2018: hạng 08/63 tỉnh, thành, hạng 4/13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL;

+ Năm 2019: hạng 03/63 tỉnh, thành, hạng 2/13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL.

3

Kết cầu hạ tầng

1. Hạ tầng giao thông:

- Hệ thống giao thông đường hàng không: không có

- Hệ thống giao thông đường sắt: không có

- Hệ thống giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh chủ yếu dựa trên 05 tuyến QL và 10 tuyến lộ tỉnh. Cụ thể như sau:

+ 05 tuyến Quốc lộ: QL 1A: có chiều dài chạy qua tỉnh là 37,2 km, từ ranh giới tỉnh Tiền Giang đến cầu Cần Thơ; QL 53: có chiều dài chạy qua tỉnh là 47 km (kể cả 04 km đường QL53 kéo dài) nối liền tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh; QL 54: có chiều dài chạy qua tỉnh là 49 km, nối liền tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh; QL 57: có chiều dài chạy qua tỉnh là 7,5 km, nối liền tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre; QL 80: có chiều dài chạy qua tỉnh là 3,7 km và 04 km kéo dài của QL 53 nối liền tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp.

+ 10 tuyến đường tỉnh: ĐT 901: Trà Ôn – Vũng Liêm; ĐT 902: TP. Vĩnh Long – Long Hồ - Mang Thít – Vũng Liêm; ĐT 903: Long Hồ - Mang Thít; ĐT 904: Long Hồ - Tam Bình; ĐT 905: Tam Bình; ĐT 906: Vũng Liêm – Trà Ôn; ĐT 907: Vũng Liêm – Trà Ôn – Mang Thít; ĐT 908: Long Hồ - Tam Bình – Bình Minh – Bình Tân; ĐT 909: Mang Thít -  Long Hồ - Tam Bình – Bình Minh; ĐT 910: Bình Minh – Bình Tân. (trên các tuyến ĐT hiện có 145 cầu, với tổng chiều dài 6.451m)

- Hệ thống giao thông đường thủy:

+ Vĩnh Long nằm giữa 02 con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, nối liền hai dòng sông lớn là sông Măng Thít, có khả năng lưu thông các tàu trọng tải từ 3 đến 5 ngàn tấn, đã tạo cho Vĩnh Long trở thành đầu mối giao thông giữa các vùng trong khu vực và lưu thông quốc tế thông qua các cửa biển của vùng ĐBSCL.

+ Cảng biển, cảng sông: 03 cảng

* Cảng biển (thuộc nhóm cảng biển số 6): 02 cảng

- Cảng Vĩnh Long (sông Tiền): Nằm ở thành phố Vĩnh Long, năng lực thông qua cảng 550.000 tấn/năm, có thể tiếp nhận tàu tải trọng đến 5.000 tấn cập cảng. Cảng có hệ thống kho chứa khoảng 20.000 tấn.

- Cảng Bình Minh (sông Hậu): nằm ở bờ tả sông Hậu thuộc xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, nằm cạnh đường dẫn vào cầu Cần Thơ về phía hạ lưu. Năng lực thông qua cảng đạt 470.000 tấn/năm. Theo thiết kế, cảng có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lên đến 20.000 tấn. Hiện nay, các loại tàu có trọng tải đến 7.000 tấn có thể ra vào dễ dàng.

* Cảng sông: Cảng An Phước (sông Cổ Chiên): thuộc xã An Phước, huyện Mang Thít có chiều dài 60,2m, rộng 11m, năng lực thông qua cảng 250.000 tấn/năm. Cảng An Phước được thiết kế cho tàu và sà lan 3.000 tấn cập cảng.

2. Hạ tầng điện, năng lượng:

Trạm Vĩnh Long 220 KV cấp điện chủ yếu cho tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Các trạm biến áp 220 KV là nguồn cấp điện chính cho toàn bộ 03 trạm biến áp 110 KV trên địa bàn tỉnh (03 trạm biến áp 110 KV có tổng dung lượng là 125 MVA)

Về lưới điện phân phối, hiện đang vận hành ở cấp điện áp là 15 KV và 22 KV. Toàn bộ lưới điện trung thế được thiết kế ở cấp 22 KV, hiện có 2.105 km đường dây trung thế.

Lưới điện hạ thế có tổng chiều dài 3.547 km, có 5.241 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng là 413.952 KVA.

Hiện nay, điện lưới quốc gia đã phủ khắp 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ hộ sử dụng điện toàn tỉnh đạt 99,5%.

3. Hệ thống cấp nước:

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 12 nhà máy cấp nước, với tổng công suất các nhà máy 48.800 m3/ngày đêm và 150 km đường ống cấp nước các loại, đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phục vụ sản xuất kinh doanh.

4. Hệ thống xử lý chất (nước) thải: tỉnh chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung và các đô thị của tỉnh đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chỉ có hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải. TP. Vĩnh Long hiện đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải. Hệ thống cống hiện trạng chủ yếu tập trung ở phường 1, hầu hết là cống tròn f 500  - f 1.000 thoát ra sông Cổ Chiên và các kênh rạch.

4

Hệ thống hạ tầng KCN, CCN trên địa bàn

- Hệ thống hạ tầng KCN: có 02 KCN

+ Khu công nghiệp Hòa Phú: Tọa lạc tại xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, có tổng diện tích 260ha, cách thành phố Vĩnh Long 12km, cách thành phố Cần Thơ 20km. Cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư.

Nhà máy xử lý nước thải có công suất 4.000m3/ngày/đêm. Xử lý nước thải ra môi trường đạt loại A theo Tiêu chuẩn Việt Nam.

*Giá thuê đất công nghiệp Hòa Phú giai đoạn II: (chỉ mang tính chất tham khảo)

- Từ 50 USD/m2/50 năm (tùy theo vị trí, chưa VAT).

- Trả hàng năm 2,25 USD/m2/1 năm (chưa VAT)

- 5 năm trả tiền 01 lần 8,2 USD/m2/5 năm (chưa VAT)

- Phí hạ tầng trả hàng năm: 0,2 USD/m2/năm.

- Phí xử lý nước thải: bình quân 0,25 USD/m3.

Hiện diện tích đất công nghiệp cho thuê của 2 giai đoạn đã lắp đầy. Chủ đầu tư đang thực hiện các thủ tục xin phép thực hiện mở rộng giai đoạn 3 (Diện tích dự kiến 155,37ha).

+ Khu công nghiệp Bình Minh: Tọa lạc tại xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh, có tổng diện tích 135 ha, cách TP.Vĩnh Long 33km, cách trung tâm TP.Cần Thơ 05km, thuận lợi về giao thông đường bộ, hàng không, năm liền kề hệ thống Cảng – Logistics Bình Minh, cách cảng Cái Cui, cảng Cần Thơ, sân bay quốc tế Cần Thơ khoảng 10km. Cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư.

Nhà máy xử lý nước thải có công suất 5000m3/ngày/đêm. Giai đoạn I công suất 2.200m3/ngày/đêm. Xử lý nước thải ra môi trường đạt loại A theo Tiêu chuẩn Việt Nam.

* Giá thuê đất công nghiệp Bình Minh: (chỉ mang tính chất tham khảo)

- Từ 83 USD/m2/36 năm (có VAT)

- Giá cho thuê nhà xưởng: 1,9 – 2,4 USD/m2 (Diện tích thuê từ 300 – 10.000m2).

- Phí duy tu bảo dưỡng hạ tầng KCN và phí quản lý: 0,3 USD/m2/năm (chưa VAT), phí này tăng 10% sau mỗi 05 năm.

- Phí xử lí nước thải: 0.3USD/m3

+ QH các KCN trên địa bàn: Ngày 16/8/2010, Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1453/TTg-KTN về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các KCN tỉnh Vĩnh Long. Trong đó, KCN Đông Bình (350ha); KCN An Định (400ha) và KCN Bình Tân (200ha). 

- Hệ thống hạ tầng các CCN của tỉnh: Hiện tỉnh đã quy hoạch 14 Cụm công nghiệp với tổng diện tích 641,09 ha.

5

Nguồn tài nguyên

- Tài nguyên rừng: không có

- Tài nguyên mặt nước: Tỉnh có hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, đa dạng với khoảng 10 con sông lớn, nhỏ, 40 kênh và 152 rạch với tổng chiều dài 954,1 km, mật độ bình quân 0,491 km/km2. Có 03 con sông lớn là sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Măng Thít. Chất lượng nước tại 3 con sông lớn này hoàn toàn ngọt quanh năm, đảm bảo cung cấp ổn định lượng nước cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và hoạt động tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tài nguyên khoáng sản: Vĩnh Long có lượng cát sông và sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào. Cát sông của tỉnh thuộc dạng cát san lấp với tổng trữ lượng 129,8 triệu m3 và đất sét có tổng trữ lượng khoảng 200 triệu m3, chất lượng khá tốt là nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm sứ...

- Tài nguyên du lịch: Du lịch của Vĩnh Long mang đặc thù sinh thái, sông nước, kênh rạch, miệt vườn. Vĩnh Long có tổng số 450 di tích, trong đó có 10 di tích cấp quốc gia và 40 di tích cấp tỉnh cùng với 25 làng nghề và 30 điểm du lịch vườn gắn với di tích lịch sử văn hóa, gắn với cuộc sống thường nhật của người dân, lưu trú trải nghiệm homestay… đã và đang trở nên hấp dẫn du khách.

6

Chi phí đầu tư (tham khảo)

- Giá nước:

+ Đối với sản xuất: 9.000 đồng/m3 ≈ 0,4 USD/m3

+ Đối với kinh doanh - dịch vụ: 9.800 đồng/m3 ≈ 0,45 USD/m3

+ Đối với sinh hoạt: 7.900 đồng/m3 ≈ 0,36 USD/m3

- Giá điện:

+ Giá bán lẻ điện:

NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

GIÁ BÁN ĐIỆN (ĐỒNG/KWH)

1. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất:

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

 

a. Giờ bình thường

1.536

b. Giờ thấp điểm

970

c. Giờ cao điểm

2.759

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

a. Giờ bình thường

1.555

b. Giờ thấp điểm

1.007

c. Giờ cao điểm

2.871

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

a. Giờ bình thường

1.611

b. Giờ thấp điểm

1.044

c. Giờ cao điểm

2.964

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

a. Giờ bình thường

1.685

b. Giờ thấp điểm

1.100

c. Giờ cao điểm

3.076

2. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh:

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

 

a. Giờ bình thường

2.442

b. Giờ thấp điểm

1.361

c. Giờ cao điểm

4.251

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

a. Giờ bình thường

2.629

b. Giờ thấp điểm

1.547

c. Giờ cao điểm

4.400

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

a. Giờ bình thường

2.666

b. Giờ thấp điểm

1.622

c. Giờ cao điểm

4.587

+ Giá bán buôn điện:

NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

GIÁ BÁN ĐIỆN (ĐỒNG/KWH)

1. Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50

1.646

Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100

1.701

Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200

1.976

Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300

2.487

Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400

2.780

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên

2.871

Giá bán buôn điện cho mục đích khác

 

a. Giờ bình thường

2.528

b. Giờ thấp điểm

1.538

c. Giờ cao điểm

4.349

2. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp

Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA

a. Giờ bình thường

1.480

b. Giờ thấp điểm

945

c. Giờ cao điểm

2.702

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA

a. Giờ bình thường

1.474

b. Giờ thấp điểm

917

c. Giờ cao điểm

2.689

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA

a. Giờ bình thường

1.466

b. Giờ thấp điểm

914

c. Giờ cao điểm

2.673

Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

a. Giờ bình thường

1.526

b. Giờ thấp điểm

989

c. Giờ cao điểm

2.817

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

a. Giờ bình thường

1.581

b. Giờ thấp điểm

1.024

c. Giờ cao điểm

2.908

- Giá gas: 260.000 đồng/bình 12kg (tùy khu vực) ≈ 11,82 USD/m3

- Giá thuê nhà xưởng: 2 – 2,5 USD/m2/tháng

- Chi phí xây dựng (nhà xưởng tiêu chuẩn): 3.000.000 đồng/m2 ≈ 136,36 USD/m2

- Chi phí lao động:

+ Lương tối thiểu: Áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng trong các doanh nghiệp kể từ ngày 01/01/2020 là 3.430.000 đồng/tháng ≈ 147 USD/tháng tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, huyện Long Hồ (Vùng III) và các huyện còn lại áp dụng mức lương tối thiểu là 3.070.000 đồng/tháng ≈ 132 USD/tháng (Vùng IV).

+ Lao động phổ thông: 3.500.000đồng/tháng ≈ 159 USD/tháng

+ Lao động kỹ thuật:

+ Trình độ sơ cấp: 4.200.000đồng/tháng ≈ 180 USD/tháng

+ Trình độ trung cấp: 4.500.000đồng/tháng ≈ 193 USD/tháng

+ Trình độ cao đẳng: 4.700.000đồng/tháng ≈ 202 USD/tháng

+ Trình độ đại học: 5.000.000đồng/tháng ≈ 215 USD/tháng

- Lao động quản lý: 6.000.000đồng/tháng ≈ 258 USD/tháng

- Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động được xác định theo công thức: (theo Quyết định 595/QĐ-BHXH)

 

Các khoản trích theo lương

Tỷ lệ trích vào lương của người lao động

Tỷ lệ trích vào chi phí của người sử dụng lao động

Tổng cộng

BHXH

8%

17%

25%

BHYT

1,5%

3%

4,5%

BHTN

1%

1%

2%

BHTNLĐ, BNN

-

0,5%

0,5%

Tổng tỷ lệ trích

10,5%

21,5%

 

- Kinh phí công đoàn: 2,0% đơn vị đóng.

- Mức lương tháng đóng BHXH sẽ căn cứ vào việc người lao động thuộc đối tượng nào:

+ Nếu là người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp khác (nếu có).

+ Nếu là người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Đặc biệt lưu ý, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không cao hơn 20 tháng lương cơ sở.

7

Chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh

Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01/02/2018 của Hội đồng nhân dân về ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long

- Hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ 80% chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án (riêng đối với dự án không lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án).

- Hỗ trợ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (gồm đất đai và các tài sản, vật kiến trúc trên đất): Hỗ trợ 20% trên tổng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng nhưng tối đa không quá 05 tỷ đồng/dự án

- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt cột A theo tiêu chuẩn hiện hành nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ về tín dụng: Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc từ Quỹ Đầu tư Phát triển của tỉnh trong thời gian là 03 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đối với các dự án ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông đến hàng rào doanh nghiệp với khoảng cách tối đa không quá 1.000 mét tính từ điểm đầu nối với trục giao thông chính nhưng không quá cấp đường đấu nối với tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ đầu tư về kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

+ Hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với mức hỗ trợ 50 tỷ đồng/ 1 khu công nghiệp; 25 tỷ đồng/ 1 cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ, đầu tư đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông  nghiệp tốt (GAP); phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến rau, củ, quả; xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao

+ Hỗ trợ 50% chi phí để đầu tư xây dựng nhà xưởng; mua máy móc, thiết bị; lắp đặt hệ thống tưới nước tự động; đóng gói, bảo quản sản phẩm (không bao gồm chi phí xây dựng văn phòng) tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.

+ Hỗ trợ (một lần) 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp, thuê tổ chức tư vấn hướng dẫn, chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn.

+ Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật dẫn đến hàng rào doanh nghiệp của vùng sản xuất tập trung nhưng tối đa 03 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Hỗ trợ 80% kinh phí/1 học viên cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các khóa đào tạo các lớp quản lý bậc cao như: Giám đốc Điều hành (CEO); Giám đốc Kinh doanh (SMD); Giám đốc Tài chính (CFO); Giám đốc Nhân sự (CPO), Giám đốc Sản xuất,…và các khóa tập huấn, các lớp đào tạo tập trung ngắn hạn do cơ quan cấp có thẩm quyền tổ chức.

- Hỗ trợ chi phí quảng cáo: Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về quảng cáo, với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/doanh nghiệp/năm, nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/lần.

- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng tối đa 02 người/doanh nghiệp/năm.

- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ: Hỗ trợ 30% kinh phí đối với dự án đổi mới công nghệ, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ kinh phí vận động thu hút đầu tư: Khi dự án của các nhà đầu tư được triển khai xây dựng và hoàn thành cơ bản đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được tỉnh hỗ trợ kinh phí vận động thu hút đầu tư bằng 0,2% trên tổng vốn xây dựng (gồm chi phí xây lắp và thiết bị) của dự án khi được quyết toán nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/dự án.